logo Linh Kiện Điện Tử Hoằng Long

Cách hướng dẫn căn bản về các linh kiện điện tử

Đăng bởi Linh kiện Hoàng Long vào lúc 30/05/2021

Nhằm đáp ứng cho các bạn học sinh, Sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản nhất về mạch điện tử, Shop sẽ tóm tắt và hướng dẫn 1 cách tổng quan cho các bạn nắm nhé .

 

Mục 1 : Linh kiện cơ bản

1: Điện Trở : phần 1

- Điện trở là sự cản trỏ dòng điện của một vật dẫn điện trong bo mạch .

  • Dẫn điện tốt = điện trở nhỏ.
  • Dẫn điện kém = điện trở to.
  • Điện trở không phân cực = không phân biệt âm dương.

Điện trở bản chất là 1 sợi dây điện ( tùy thuộc và tính chất lớn hoặc bé của nó ).

2: Điện Trở : phần 2

  • Mỗi điện trở đều có giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó .
  • Điện trở có 4 vòng màu ( 2 vòng màu là 2 chữ số đầu của giá trị, vòng thứ 3 thể hiện số  " 0 " đứng sau , vòng thứ tư thể hiện sai số.
  • Có tổng coojgn 12 vòng màu , mỗi màu mỗi giá trị khác nhau.

`

Mình ví dụ : 1Loại điện trở có 4 vong màu: đỏ nâu ngân vàng

  • Màu đỏ có giá trị là 2 , màu nâu giá trị 1 , ngân vàng sai số = 5%
  • Tương ứng với vòng màu: 2 - 2 - 1 - 5%
  • Cách tính giá trị của 1 điện trở bằng cách ghép 2 số đầu tiên và thêm vào sau của điện trở số 0 ( tương tự nếu 2 thì thêm 2 số 0 )
  • Tính giá trị điện trở 220R sai số 5% ( 3    3    5 ) giá trị 3.300.000R

2 Tụ Điện : 

  • Đơn vị tụ điện : FARA ( 1 FARA Có trị số rát lớn )
  • 1F = (10^-6) MicroFara = (10^-9) Nano Fara = (10^-12) Pico Fara

Cách phân biệt giá trị của tụ điện :

  • đối với tụ phân cực có phân biệt âm dương, được ghi rõ ràng cực âm là cực có gạch màu trắng , cực dương không ký hiệu.
  • xác định cực bằng chân tụ , chân dài hơn là dương, chân ngắn là âm.

 

BẢNG MÃ TỤ ĐIỆN VÀ GIÁ TRỊ QUY ĐỔI SANG uF, nF, pF

Mã tụ

μF (microfarad)

nF (nanofarad)

pF (picofarad)

101

0.0001uF

0.1nF

100pF

102

0.001uF

1nF

1000pF

103

0.01uF

10nF

10000pF

104

0.1uF

100nF

100000pF

105

1uF

1000nF

1000000pF

120

0.000012uF

0.012nF

12pF

121

0.00012uF

0.12nF

120pF

122

0.0012uF

1.2nF

1200pF

123

0.012uF

12nF

12000pF

124

0.12uF

120nF

120000pF

150

0.000015uF

0.015nF

15pF

151

0.00015uF

0.15nF

150pF

152

0.0015uF

1.5nF

1500pF

153

0.015uF

15nF

15000pF

154

0,15uF

150nF

150000pF

180

0.000018uF

0.018nF

18pF

181

0.00018uF

0.18nF

180pF

182

0.0018uF

1.8nF

1800pF

183

0.018uF

18nF

18000pF

184

0,18uF

180nF

180000pF

200

0.00002uF

0.02nF

20pF

201

0.0002uF

0.2nF

200pF

202

0.002uF

2nF

2000pF

203

0.02uF

20nF

20000pF

204

0,2uF

200nF

200000pF

220

0.000022uF

0.022nF

22pF

221

0.00022uF

0.22nF

220pF

222

0.0022uF

2.2nF

2200pF

223

0.022uF

22nF

22000pF

224

0,22uF

220nF

220000pF

250

0.000025uF

0.025nF

25pF

251

0.00025uF

0.25nF

250pF

252

0.0025uF

2.5nF

2500pF

253

0.025uF

25nF

25000pF

254

0,25uF

250nF

250000pF

270

0.000027uF

0.027nF

27pF

271

0.00027uF

0.27nF

270pF

272

0.0027uF

2.7nF

2700pF

273

0.027uF

27nF

27000pF

274

0,27uF

270nF

270000pF

300

0.00003uF

0.03nF

30pF

301

0.0003uF

0.3nF

300pF

302

0.003uF

3nF

3000pF

303

0.03uF

30nF

30000pF

304

0.3uF

300nF

300000pF

330

0.000033uF

0.033nF

33pF

331

0.00033uF

0.33nF

330pF

332

0.0033uF

3.3nF

3300pF

333

0.033uF

33nF

33000pF

334

0.33uF

330nF

330000pF

390

0.000039uF

0.039nF

39pF

391

0.00039uF

0.39nF

390pF

392

0.0039uF

3.9nF

3900pF

393

0.039uF

39nF

39000pF

394

0.39uF

390nF

390000pF

400

0.00004uF

0.04nF

40pF

401

0.0004uF

0.4nF

400pF

402

0.004uF

4nF

4000pF

403

0.04uF

40nF

40000pF

404

0.4uF

400nF

400000pF

470

0.000047uF

0.047nF

47pF

471

0.00047uF

0.47nF

470pF

472

0.0047uF

4.7nF

4700pF

473

0.047uF

47nF

47000pF

474

0.47uF

470nF

470000pF

500

0.00005uF

0.05nF

50pF

501

0.0005uF

0.5nF

500pF

502

0.005uF

5nF

5000pF

503

0.05uF

50nF

50000pF

504

0.5uF

500nF

500000pF

560

0.000056uF

0.056nF

56pF

561

0.00056uF

0.56nF

560pF

562

0.56uF

5.6nF

5600pF

563

0.056uF

56nF

56000pF

564

0.56uF

560nF

560000pF

600

0.00006uF

0.06nF

60pF

601

0.0006uF

0.6nF

600pF

602

0.006uF

6nF

6000pF

603

0.06uF

60nF

60000pF

604

0.6uF

600nF

600000pF

680

0.000068uF

0.068nF

68pF

681

0.00068uF

0.68nF

680pf

682

0.0068uF

6.8nF

6800pF

683

0.068uF

68nF

68000pF

684

0.68uF

680nF

680000pF

700

0.00007uF

0.07nF

70pF

701

0.0007uF

0.7nF

700pF

702

0.07uF

7nF

7000pF

703

0.07uF

70nF

70000pF

704

0.7uF

700nF

700000pF

800

0.00008uF

0.08nF

80pF

801

0.0008uF

0.8nF

800pF

802

0.008uF

8nF

8000pF

803

0.08uF

80nF

80000pF

804

0.8uF

800nF

800000pF

820

0.000082uF

0.082nF

82pF

821

0.00082uF

0.82nF

820pF

822

0.0082uF

8.2nF

8200pF

823

0.082uF

82nF

82000pF

824

0.8uF

820nF

820000pF

3: DIODE 

  • Dòng điện chạy từ dương sang âm, khi phân cực thuận, có nghĩa là cấp điện dương vào cực dương của dioide thì không khác gì 1 sơi dây bình thường, nhưng khi phân cực ngược , cấp điện dương vào cực âm thì diot không dẫn điện được.

  • Đèn sáng do phân cực đúng
  • Đèn không sáng thì do phân cực sai .

  • Có 1 dạng diode khi sai phân cực vẫn cho phép điện áp đi qua đó là diode zener .

4: Transistor

  • Đơn giản cơ bản nhưng vô cùng quan trọng.
  • Transistor hoạt động như 1 loại công tắc , Và 1 số điểm khác nên biết :
  • ( không dùng tay đóng ngắt , dùng dòng điện để đóng ngắt ) 
  • ( có khả năng đóng ngắt cực nhanh )
  • ( Khuyếch đại dòng điện )
  • đặc tính : nhỏ , gọn.

Có 3 loại transistor: 

  • Lưỡng cực ( bjt )
  • Hiệu ứng trường ( fet)
  • Đơn cực
  • PNP ( Được gọi là thuận ), NPN ( Được gọi là nghịch )

Transistor gồm 3 chân E C B, EC là hai chân phân cực , Chân B là chân ĐK E , C.

Chiều mũi tên là chiều dòng điện đi từ dương đến âm, tran NPN cực dương là C và âm là E, với tran PNP thì đảo ngược lại.

Điều khiển Transistor :

Đối với trans thuận PNP: Khi chân B có điện, (nối chân B lên dương nguồn, tran không dẫn (tức là chưa bật công tắc) khi chân B được nối xuống mass (âm nguồn) thì tran sẽ dẫn (công tắc được bật).

Đối với NPN  trans ngược thì ngược lại. Tran sẽ hướng dẫn khi chân B được cấp điện. Và ngưng dẫn khi chân B được nối với âm nguồn.

 

5: OPTO

Hay còn gọi là ic cách li quang. Bên trong có 1 con led và 1 con photo diode . Khi led làm diode dẫn điện.

 

Ứng dụng: làm cách mạch điều khiển công suất lớn mà không làm hư hỏng khối điều khiển chỉ sử dụng điện áp nhỏ.

Mong rằng bài viết sẽ có ích cho các bạn, tìm hiểu thêm các bài viết khác tại banlinhkiengiatot .

Tags : banlinhkien, ban linh kien, banlinhkiengiatot, ban linh kien gia tot, dien tu, dientuhoanglong, dien tu hoang long, gia tot, linh kien hoang long
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:

Liên hệ với chúng tôi

Địa chỉ : ( KHU B SẠP B10 ) Cao ốc A, đường Nguyễn Kim, phường 7, quận 10, TP.Hồ Chí Minh

Email: linhkiendientuhl@gmail.com

Điện thoại:0768168885

Giờ làm việc: 9h00-18h00 (áp dụng tất cả trong tuần)

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)

avatar
Xin chào
close nav
icon icon icon